logo

Dẫn đầu sức mạnh thông gió, thúc đẩy ngành mỏ phát triển cùng MiningFan để đạt được mục tiêu của bạn.

Yêu cầu báo giá Yêu cầu báo giá
Thông tin liên hệ

+86 15863109911

Số 001, Khu công nghiệp, thôn Nam Giao, Quận Chu Thôn, TP. Chương Châu, Sơn Đông, Trung Quốc

Thứ Hai - Thứ Sáu, 9h sáng - 5h chiều

Quạt thông gió hầm mỏ là quạt công nghiệp cỡ lớn dùng để di chuyển không khí trong mỏ hầm lò và đường hầm. Chức năng chính của quạt là cấp không khí tươi, hút thải không khí ô nhiễm, giảm nồng độ bụi và khí độc hại, hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, đồng thời duy trì môi trường làm việc an toàn cho thợ mỏ. Chúng tôi cung cấp quạt thông gió hầm mỏ cho thông gió chính, thông gió phụ, cấp gió vào và hồi gió hoặc hút xả trong các dự án khai thác. Các quạt này được sử dụng trong mỏ hầm lò, mỏ kim loại, mỏ phi kim, mỏ than, đường hầm và các ứng dụng cần lưu lượng gió ổn định, áp suất tin cậy và vận hành an toàn.

Có sẵn ở cấu hình hướng trục và ly tâm, quạt thông gió hầm mỏ của chúng tôi có thể được lựa chọn phù hợp với điều kiện mỏ, nhiệm vụ thông gió và yêu cầu lắp đặt khác nhau. Các model phù hợp cho tuyến gió chính, thông gió phụ cục bộ, thông gió qua ống gió, nhiệm vụ hút thải và các ứng dụng yêu cầu cấu hình tiêu chuẩn hoặc chống nổ.

Để chọn quạt thông gió hầm mỏ phù hợp, vui lòng cung cấp lưu lượng gió yêu cầu, tổng áp, nguồn điện, bố trí lắp đặt, điều kiện ống gió hoặc đường hầm và mọi yêu cầu chống nổ hoặc tùy chỉnh. Đội ngũ của chúng tôi có thể đề xuất dòng quạt phù hợp, cung cấp đường đặc tính quạt để xem xét và chuẩn bị báo giá theo điểm làm việc của dự án.

Cần hỗ trợ chọn quạt thông gió hầm mỏ?

Gửi lưu lượng gió, áp suất, điện áp và thông tin hiện trường để được đề xuất model và báo giá.

Yêu cầu báo giá

So sánh quạt thông gió hầm mỏ theo dòng, loại mỏ và nhiệm vụ

Các dòng quạt dưới đây giúp người mua và kỹ sư so sánh quạt thông gió hầm mỏ theo nhóm quạt, loại mỏ, kiểu bảo vệ, nhiệm vụ thông gió và ứng dụng điển hình. Điều này giúp dễ xác định dòng phù hợp cho thông gió chính, thông gió phụ, cấp gió vào, hồi gió hoặc hút xả.

DòngNhóm quạtLoại mỏ áp dụngKiểu bảo vệNhiệm vụ thông gióỨng dụng điển hình
FKCDZQuạt chínhMỏ kim loại và phi kimTiêu chuẩnHút thải chínhThông gió hút thải toàn mỏ và nhiệm vụ hồi gió áp suất cao hơn.
FKZQuạt chínhMỏ kim loại và phi kimTiêu chuẩnCấp gió chínhThông gió chính tổng thể và cấp lưu lượng gió ổn định cho toàn mỏ.
FKQuạt phụMỏ kim loại và phi kimTiêu chuẩnCấp gió phụLò đào, gương đào phát triển và thông gió ống gió cự ly ngắn đến trung bình.
FKDQuạt phụMỏ kim loại và phi kimTiêu chuẩnCấp gió phụỐng gió dài hơn và thông gió cục bộ có sức cản lớn hơn.
FBCDZQuạt chínhMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổHút thải chínhThông gió hút thải chính tại nơi cần bảo vệ chống nổ.
FBCZQuạt chínhMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổHút thải chínhHồi gió chính và hút thải có yêu cầu chống nổ.
FBDQuạt phụMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổCấp gió phụThông gió ống gió dài hơn và nhiệm vụ phụ có sức cản cao hơn.
FBQuạt phụMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổCấp gió phụThông gió cục bộ kiểu cấp gió tiêu chuẩn trong khu vực làm việc hầm lò.
FBCQuạt phụMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổHút thải phụHút thải cục bộ tại nơi cần bảo vệ chống nổ.
FBCDQuạt phụMỏ than, mỏ kim loại và phi kimChống nổHút thải phụNhiệm vụ hút thải phụ có sức cản cao hơn.

Cách chọn quạt thông gió hầm mỏ cho dự án

Việc chọn quạt thông gió hầm mỏ cần dựa trên điểm làm việc thực tế, không chỉ dựa vào tên model. Người mua nên xác nhận lưu lượng gió yêu cầu, tổng áp, áp suất tĩnh, sức cản của ống gió hoặc đường hầm, vị trí lắp đặt, nguồn điện, cao độ, môi trường vận hành và có cần bảo vệ chống nổ hay không.

Để được đề xuất nhanh hơn, vui lòng cung cấp yêu cầu lưu lượng và áp suất cùng với loại mỏ, nhiệm vụ thông gió, bố trí đường hầm hoặc ống gió và điện áp/tần số. Dựa trên các thông tin này, chúng tôi có thể so sánh các dòng quạt phù hợp và cung cấp dữ liệu đường đặc tính quạt để xem xét.

Hướng dẫn kỹ thuật

Hướng dẫn quạt thông gió hầm mỏ

Tài liệu này trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống thông gió mỏ hầm lò; sự khác nhau giữa quạt chính, quạt tăng áp và quạt phụ; cách so sánh quạt hướng trục với quạt ly tâm; các thông số đặc tính cần kiểm tra; và dữ liệu phải cung cấp để tính chọn quạt đúng điểm làm việc.

Hệ thống thông gió mỏ hầm lò hoạt động như thế nào?

Quạt thông gió mỏ là một bộ phận của toàn bộ mạng thông gió. Quạt tạo chênh áp cần thiết để đưa không khí qua giếng đứng, đường lò dốc, đường lò, khu vực khai thác, đường lò gió thải và hệ thống ống gió.[1], [2], [6]

Một hệ thống thông gió mỏ hầm lò điển hình có thể bao gồm:

  • Giếng cấp gió, cửa lò và đường lò gió vào
  • Đường lò gió thải, lò thượng và giếng gió thải
  • Tường chắn gió, cửa gió, cửa điều tiết và các kết cấu hạn chế rò gió
  • Ống gió cứng hoặc mềm dùng cho thông gió cục bộ
  • Quạt chính, quạt tăng áp, quạt phụ và quạt thông gió cục bộ
  • Thiết bị đo và giám sát lưu lượng gió, áp suất, khí mỏ, nhiệt độ và tình trạng thiết bị

Tùy theo sơ đồ thông gió, quạt chính có thể làm việc theo chế độ hút để đưa gió thải ra khỏi mỏ hoặc theo chế độ đẩy để cấp gió vào mỏ. Quạt phụ thường được bố trí gần gương lò hoặc khu vực làm việc cục bộ và nối với hệ thống ống gió.

Sơ đồ thông gió mỏ hầm lò đơn giản, thể hiện giếng cấp gió, quạt chính, quạt cục bộ và đường đi của gió giữa đường gió vào và đường gió thải
Hình: Sơ đồ thông gió mỏ hầm lò đơn giản, thể hiện đường gió vào, khu vực làm việc, thông gió cục bộ và đường gió thải dẫn tới quạt chính trên mặt đất.

Chức năng của hệ thống quạt

  • Tạo chênh áp cần thiết để duy trì dòng khí trong toàn bộ mạng thông gió
  • Cấp gió sạch tới các khu vực đang khai thác hoặc đào lò
  • Dẫn gió thải nhiễm bẩn về tuyến thoát gió
  • Hỗ trợ pha loãng bụi trong không khí, khí thải động cơ diesel, khí độc sau khi nổ mìn và khí mỏ[4], [6], [7]
  • Hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió trong công trình ngầm[1], [2], [6]
  • Giảm nguy cơ hình thành vùng gió tù hoặc khu vực thông gió kém khi mạng gió được thiết kế và điều chỉnh đúng

Các loại quạt thông gió mỏ theo nhiệm vụ và vị trí

Quạt thông gió mỏ thường được phân loại theo nhiệm vụ và vị trí lắp đặt trong mạng gió. Ba nhóm chính gồm quạt chính, quạt tăng áp và quạt phụ hoặc quạt thông gió cục bộ.

01

Quạt chính

Trạm quạt hướng trục chính cỡ lớn được lắp trên mặt đất tại mỏ
Hình: Trạm quạt thông gió chính trên mặt đất, phục vụ mạng thông gió chính của mỏ.

Quạt chính, còn gọi là quạt gió chính, phục vụ mạng thông gió chính của toàn mỏ. Quạt thường được lắp tại miệng giếng, cửa lò hoặc trạm quạt trên mặt đất và có thể làm việc theo chế độ cấp gió hoặc hút gió thải tùy theo thiết kế thông gió.

Các nội dung thường phải xem xét:

  • Lưu lượng và áp suất yêu cầu cho toàn mạng gió mỏ
  • Chế độ vận hành liên tục và độ tin cậy yêu cầu
  • Cấu hình quạt vận hành và quạt dự phòng khi cần
  • Côn hút, ống khuếch tán, đoạn chuyển tiếp và bộ tiêu âm
  • Động cơ, thiết bị khởi động, VFD và yêu cầu giám sát

02

Quạt tăng áp

Khi quy định hiện hành cho phép và đã có kết quả tính toán đầy đủ cho toàn mạng gió, quạt tăng áp có thể được lắp trong hầm lò theo sơ đồ nối tiếp với hệ thống thông gió chính để tăng áp cho một nhánh hoặc khu vực xác định.

Thiết kế quạt tăng áp phải xem xét:

  • Phân bố áp suất trên toàn bộ mạng thông gió mỏ
  • Nguy cơ tuần hoàn gió và thay đổi hướng hoặc lưu lượng ngoài dự kiến
  • Tương tác với quạt chính, cửa điều tiết và cửa gió
  • Giám sát khí mỏ, bảo vệ điện và quy trình ứng cứu sự cố
  • Quy định pháp luật áp dụng và yêu cầu vận hành tại mỏ

Không nên lựa chọn quạt tăng áp như một thiết bị độc lập. Điểm làm việc và phương thức điều khiển của quạt phải được đánh giá trong mô hình của toàn bộ mạng thông gió.

03

Quạt phụ và quạt thông gió cục bộ

Quạt phụ hướng trục nối với ống gió mềm màu vàng để thông gió cho gương đào lò
Hình: Quạt phụ mỏ nối với ống gió mềm để thông gió cho gương đào lò.

Quạt phụ và quạt thông gió cục bộ phục vụ gương đào lò, đường lò cụt, gương khai thác và các khu vực không nhận đủ gió từ luồng gió chính. Quạt thường được lắp gần khu vực làm việc và nối với ống gió cứng hoặc mềm.

Các nhiệm vụ thông gió phụ thường gặp:

  • Thổi gió sạch qua ống gió tới gương lò
  • Hút gió bẩn ra khỏi khu vực làm việc cục bộ
  • Thông gió cho tuyến ống dài hoặc có trở lực lớn
  • Pha loãng bụi khoan, khí độc sau khi nổ mìn và khí thải của thiết bị
  • Phục vụ mỏ than hoặc khu vực phải sử dụng thiết bị điện phòng nổ phù hợp

So sánh quạt hướng trục và quạt ly tâm dùng trong mỏ

Quạt hướng trục và quạt ly tâm có cấu hình khí động khác nhau. Không có loại nào luôn tốt hơn trong mọi mỏ. Việc lựa chọn phải dựa trên điểm làm việc yêu cầu, trở lực hệ thống, mục tiêu hiệu suất, phương án lắp đặt, giới hạn tiếng ồn và không gian hiện trường.

So sánh quạt hướng trục và quạt ly tâm dùng cho thông gió mỏ
Tiêu chí so sánh Quạt hướng trục Quạt ly tâm
Hướng dòng khí Không khí vào và ra khỏi quạt theo hướng gần như song song với trục quạt. Không khí đi vào gần tâm bánh công tác và được đẩy ra theo phương hướng kính qua vỏ quạt.
Cấu hình điển hình Vỏ dạng trụ, dòng khí đi thẳng theo trục quạt. Bánh công tác đặt trong vỏ xoắn hoặc trong hệ thống cửa hút và cửa đẩy được bố trí riêng.
Nhiệm vụ thường gặp trong mỏ Thường được lựa chọn cho quạt chính và quạt phụ cần lưu lượng lớn. Thường được cân nhắc cho nhiệm vụ cần áp suất cao hơn, trở lực đặc biệt hoặc phương án lắp đặt riêng.
Đặc điểm lắp đặt Kết cấu gọn theo hướng dòng khí, phù hợp lắp nối ống gió hoặc bố trí trong trạm quạt. Cần đủ không gian cho vỏ quạt, cửa hút và hướng cửa đẩy.
Điều chỉnh lưu lượng Tùy thiết kế, có thể điều chỉnh góc cánh, tốc độ quay hoặc kết hợp cả hai. Tùy thiết kế, có thể điều chỉnh tốc độ, điều tiết tại cửa hút hoặc sử dụng van gió.
Vận hành đảo chiều Chỉ thực hiện được với thiết kế quạt chuyên dụng cho dòng khí đảo chiều. Thông thường được thiết kế cho một hướng dòng khí xác định, trừ khi có cấu hình đặc biệt.
Cơ sở lựa chọn cuối cùng Lưu lượng, áp suất, đường đặc tính quạt, đường đặc tính hệ thống, hiệu suất và điều kiện hiện trường. Lưu lượng, áp suất, đường đặc tính quạt, đường đặc tính hệ thống, hiệu suất và điều kiện hiện trường.

Lưu ý khi lựa chọn: So sánh theo nhóm quạt chỉ là bước sàng lọc ban đầu. Mẫu quạt cuối cùng phải được chọn từ dữ liệu đặc tính đã kiểm chứng tại lưu lượng và áp suất yêu cầu, không nên chỉ dựa vào loại quạt hoặc công suất động cơ.

Thông số kỹ thuật chính và đường đặc tính quạt

Việc tính chọn quạt chuyên nghiệp phải dựa trên điểm làm việc yêu cầu và đặc tính của hệ thống thông gió. Cần xác nhận các thông số sau trước khi chọn mẫu quạt.

Lưu lượng gió (Q)

Lưu lượng thể tích do quạt cung cấp, thường biểu thị bằng m³/s, m³/phút, m³/h hoặc CFM. Nhu cầu lưu lượng phải được xác định cho toàn mỏ, khu vực, gương lò hoặc hệ thống ống gió mà quạt phục vụ.

Áp suất tĩnh (Ps)

Phần áp suất dùng để thắng trở lực của giếng, đường lò, ống gió, cút, cửa điều tiết, phụ kiện và các vị trí rò gió, không bao gồm thành phần áp suất động tại mặt cắt đo.

Tổng áp (Pt)

Mức tăng tổng áp do quạt tạo ra. Giá trị này gồm áp suất tĩnh và thành phần áp suất động tương ứng với sơ đồ thử và các mặt cắt chuẩn được lựa chọn.

Hiệu suất (η)

Hiệu suất quạt thể hiện quan hệ giữa công suất hữu ích truyền cho dòng khí và công suất đầu vào hoặc công suất trên trục. Chọn điểm làm việc ổn định gần vùng hiệu suất cao giúp giảm điện năng tiêu thụ trong suốt vòng đời thiết bị.

Công suất động cơ và tốc độ quay

Công suất định mức, tốc độ quay, điện áp, tần số, phương thức khởi động, chế độ làm việc và hệ số phục vụ (nếu áp dụng) của động cơ phải phù hợp với điểm làm việc đã chọn và điều kiện nguồn điện tại mỏ.

Độ ồn và độ rung

Yêu cầu về tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến việc lựa chọn bộ tiêu âm, khớp nối mềm, bệ cách rung, kiểm tra kết cấu, cân bằng động, hệ thống giám sát và kế hoạch bảo trì. Đối với mức tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc, cần đối chiếu QCVN 24:2016/BYT và yêu cầu riêng của dự án.[5]

Bản đồ đặc tính quạt hướng trục mỏ thể hiện quan hệ áp suất tĩnh và lưu lượng, đường hiệu suất và góc đặt cánh
Hình: Bản đồ đặc tính minh họa của quạt hướng trục, thể hiện lưu lượng, áp suất, hiệu suất và các góc đặt cánh. Việc lựa chọn cuối cùng phải sử dụng đường đặc tính của mẫu quạt và cấu hình được đề xuất.

Đường đặc tính quạt và điểm làm việc

Đường đặc tính quạt biểu diễn quan hệ giữa lưu lượng và áp suất tại một tốc độ quay, góc đặt cánh và cấu hình thử xác định. Đường đặc tính trở lực hệ thống biểu diễn áp suất mà mạng mỏ, đường lò hoặc hệ thống ống gió yêu cầu tại các mức lưu lượng khác nhau.

Điểm làm việc dự kiến nằm tại giao điểm giữa đường đặc tính quạt và đường đặc tính trở lực hệ thống. Mẫu quạt được đề xuất phải làm việc trong vùng ổn định, có thể điều chỉnh và đạt hiệu suất phù hợp. Việc thử đặc tính quạt có thể tham chiếu TCVN 9439:2013, đồng thời dữ liệu kỹ thuật và dung sai cần được kiểm tra theo tiêu chuẩn được chỉ định cho dự án.[9], [10]

Quan trọng: Không thể tính chọn quạt chỉ từ công suất động cơ. Hai quạt có cùng công suất động cơ vẫn có thể tạo ra lưu lượng, áp suất, hiệu suất và mức ồn khác nhau.

Cách tính chọn quạt thông gió mỏ

Quy trình tính chọn chuyên nghiệp phải liên kết yêu cầu thông gió, trở lực hệ thống, dữ liệu đặc tính quạt, điều kiện hiện trường và yêu cầu an toàn. Có thể sử dụng năm bước sau để rà soát mẫu quạt ban đầu.

  1. Xác định nhiệm vụ thông gió

    Xác định rõ quạt phải thông gió cho khu vực nào và dòng khí sẽ được sử dụng như thế nào.

    • Lưu lượng yêu cầu cho toàn mỏ, khu vực, gương lò hoặc đường hầm
    • Nhiệm vụ của quạt chính, quạt tăng áp, quạt phụ hoặc quạt cục bộ
    • Sơ đồ thổi, hút, cấp gió hoặc thải gió
    • Chế độ bình thường, khẩn cấp hoặc đảo chiều khi có yêu cầu
    • Nhu cầu sản xuất hiện tại và khả năng mở rộng trong tương lai
  2. Xác định trở lực hệ thống

    Tính toán hoặc kiểm chứng áp suất cần thiết để đạt lưu lượng mục tiêu.

    • Chiều dài và tiết diện đường lò, giếng, đường hầm hoặc ống gió
    • Đường kính, vật liệu, cút, nhánh và phụ kiện của ống gió
    • Cửa gió, tường chắn gió, cửa điều tiết và các phần tử điều khiển mạng gió khác
    • Các vị trí rò gió và mức rò dự kiến của ống gió
    • Áp suất tĩnh và tổng áp yêu cầu tại điểm thiết kế
  3. Chọn loại quạt và cấu hình

    So sánh các dòng quạt và phương án bố trí thiết bị phù hợp.

    • Thiết kế hướng trục hoặc ly tâm
    • Quạt hướng trục một cấp hoặc cấu hình hai cấp quay ngược chiều
    • Một quạt, các quạt mắc song song hoặc mắc nối tiếp khi phù hợp
    • Cấu hình quạt vận hành và quạt dự phòng
    • Yêu cầu đối với đầu hút, đầu đẩy, đoạn chuyển tiếp, bộ tiêu âm và mối nối ống gió
  4. Kiểm tra đường đặc tính và dải làm việc

    Đối chiếu mẫu quạt đề xuất với đường đặc tính trở lực dự kiến của hệ thống.

    • Lưu lượng và áp suất yêu cầu tại điểm thiết kế
    • Dải làm việc ổn định và biên dự phòng an toàn so với vùng thất tốc hoặc mất ổn định khí động
    • Hiệu suất tại chế độ bình thường và các chế độ thay thế
    • Mức tải động cơ trên toàn dải làm việc dự kiến
    • Dải điều chỉnh góc cánh, tốc độ quay hoặc phương thức điều khiển khác
  5. Xác nhận điều kiện hiện trường, an toàn và điều khiển

    Đồng bộ gói thiết bị quạt với điều kiện lắp đặt thực tế và yêu cầu tuân thủ.

    • Điện áp, tần số, loại động cơ và phương thức khởi động
    • Độ cao, nhiệt độ môi trường, độ ẩm, bụi và điều kiện ăn mòn
    • Lắp trong nhà, ngoài trời, trên mặt đất hoặc trong hầm lò
    • Yêu cầu về bảo vệ chống nổ, nếu áp dụng
    • VFD, bộ điều khiển tại chỗ, cảm biến và khả năng tích hợp với SCADA của mỏ
    • Yêu cầu về kiểm tra, hồ sơ kỹ thuật, thử nghiệm và phụ tùng dự phòng

Cần hỗ trợ tính chọn quạt thông gió mỏ?

Hãy gửi lưu lượng, áp suất, điện áp, nhiệm vụ thông gió và thông tin lắp đặt. Đội ngũ của chúng tôi có thể rà soát dòng quạt phù hợp và chuẩn bị dữ liệu đặc tính phục vụ trao đổi kỹ thuật cho dự án.

Yêu cầu tư vấn tính chọn

An toàn, bảo vệ chống nổ và giám sát quạt

Mức bảo vệ, cấu hình dự phòng, hệ thống giám sát và phương án vận hành phụ thuộc vào loại mỏ, vị trí lắp đặt, phân loại khu vực nguy hiểm cũng như quy định quốc gia và nội quy của mỏ. Phương án cuối cùng phải được bộ phận thông gió và an toàn mỏ thẩm tra.

Bảo vệ chống nổ

Mỏ than và các khu vực có nguy cơ hình thành khí quyển nổ có thể phải sử dụng quạt, động cơ, thiết bị điện, cảm biến và phần tử điều khiển có kiểu bảo vệ phòng nổ phù hợp. Kiểu bảo vệ, nhóm thiết bị và hồ sơ chứng nhận phải căn cứ vào vị trí lắp đặt, phân loại khu vực nguy hiểm và yêu cầu của dự án. Đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò tại Việt Nam, cần đối chiếu QCVN 22:2023/BCT về yêu cầu kỹ thuật an toàn, quản lý, thử nghiệm và kiểm định; việc chứng nhận động cơ không thay thế cho đánh giá toàn bộ cụm quạt và điều kiện lắp đặt.[1], [2], [8]

Độ tin cậy và cấu hình dự phòng

Tùy theo thiết kế mỏ và yêu cầu áp dụng, trạm quạt chính có thể cần quạt vận hành và quạt dự phòng, nguồn cấp điện độc lập, chức năng tự động chuyển quạt, cảnh báo hoặc quy trình vận hành khẩn cấp. Yêu cầu đối với quạt chính phải được đối chiếu với quy chuẩn và quy trình áp dụng cho loại mỏ cụ thể.[1], [2], [3]

Giám sát và điều khiển

Hệ thống giám sát có thể bao gồm tốc độ quạt, dòng điện động cơ, nhiệt độ ổ trục, độ rung, chênh áp, lưu lượng gió và trạng thái thiết bị. Mạng thông gió mỏ cũng có thể giám sát nồng độ khí, nhiệt độ và vận tốc gió tại các vị trí được lựa chọn trong hầm lò; các ngưỡng cảnh báo phải phù hợp với quy định kỹ thuật và vệ sinh lao động áp dụng.[1], [2], [6], [7]

Quy trình khởi động, dừng và bảo trì

Việc khởi động, dừng, đảo chiều hoặc thay đổi tốc độ quạt có thể làm thay đổi phân bố lưu lượng trên toàn mạng gió. Vì vậy, dừng máy theo kế hoạch, thử nghiệm, bảo trì và thay đổi điều khiển phải tuân theo quy trình được phê duyệt, đánh giá rủi ro và yêu cầu thông tin liên lạc của mỏ.

Lưu ý về tuân thủ: Trang này cung cấp thông tin kỹ thuật chung, không thay thế báo cáo tính toán thông gió mỏ, rà soát pháp lý, đánh giá khu vực nguy hiểm, kế hoạch thông gió được phê duyệt hoặc quy trình vận hành riêng của hiện trường.

Ứng dụng quạt thông gió trong mỏ và đường hầm

Quạt thông gió mỏ được sử dụng trong khai thác hầm lò, thi công đường hầm và các nhiệm vụ kiểm soát bụi hoặc khí thải liên quan. Cấu hình quạt phải được xác định theo mạng thông gió và điều kiện cụ thể của hiện trường.

Khai thác than

Thông gió chính và thông gió phụ cho các đường gió, gương lò và khu vực làm việc cục bộ trong mỏ than, bao gồm những vị trí phải sử dụng thiết bị điện phòng nổ phù hợp.

Khai thác quặng kim loại và phi kim

Thông gió chính và thông gió cục bộ cho giếng, đường lò vận tải, đường lò dốc, gương đào lò, buồng khai thác và khu vực sản xuất trong mỏ quặng kim loại hoặc phi kim.

Đường hầm và công trình ngầm

Thông gió bằng ống gió cho hầm đường bộ, đường sắt, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật và các công trình ngầm khác, bao gồm sơ đồ thổi hoặc hút trên khoảng cách dài.

Kiểm soát bụi và khí thải

Hệ thống thông gió và hút thải kết hợp với thiết bị thu gom hoặc xử lý phù hợp để kiểm soát bụi lơ lửng, hơi hoặc khói công nghệ và khí thải từ thiết bị.

Tài liệu kỹ thuật tham khảo

Các nguồn dưới đây cung cấp cơ sở tham khảo về thông gió mỏ, an toàn khai thác hầm lò, vệ sinh lao động, thiết bị điện phòng nổ và thử đặc tính quạt tại Việt Nam. Khi áp dụng cho thiết kế, mua sắm hoặc nghiệm thu, cần kiểm tra tình trạng hiệu lực, phiên bản và phạm vi áp dụng của từng văn bản.

  1. Bộ Công Thương — QCVN 01:2011/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò. Nguồn chuyên ngành quan trọng đối với thông gió mỏ than, trạm quạt gió chính, thông gió cục bộ, kiểm soát khí mêtan và tổ chức vận hành an toàn. Xem nguồn

  2. Bộ Công Thương — QCVN 04:2017/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò. Cung cấp cơ sở tham khảo cho thông gió mỏ quặng, kiểm soát không khí mỏ, thiết bị, đường lò và các yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò. Xem nguồn

  3. Bộ Công Thương — Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-BCT ngày 26/05/2026 — Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản. Đây là nguồn tra cứu pháp lý tổng hợp về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; khi áp dụng cho quạt hoặc hệ thống thông gió vẫn phải đối chiếu quy chuẩn chuyên ngành, thiết kế thông gió và yêu cầu của mỏ. Xem nguồn

  4. Bộ Y tế — QCVN 02:2019/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi — Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc. Quy định giới hạn tiếp xúc đối với các nhóm bụi nghề nghiệp, là cơ sở tham khảo khi xác định yêu cầu pha loãng, hút thải và kiểm soát bụi trong mỏ hoặc công trình ngầm. Xem nguồn

  5. Bộ Y tế — QCVN 24:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn — Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc. Cơ sở tham khảo để đánh giá mức ồn, thời gian tiếp xúc và nhu cầu áp dụng bộ tiêu âm hoặc biện pháp kiểm soát tiếng ồn tại trạm quạt. Xem nguồn

  6. TCVN 6780-3:2009 — Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng — Phần 3: Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ. Tiêu chuẩn chuyên ngành trực tiếp về công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng. Xem nguồn

  7. Bộ Y tế — QCVN 03:2019/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc. Cung cấp giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp đối với nhiều tác nhân hóa học có thể liên quan đến khí thải động cơ, khí sau nổ mìn và không khí tại khu vực làm việc. Xem nguồn

  8. Bộ Công Thương — QCVN 22:2023/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Quy định yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với động cơ điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò có khí cháy, khí nổ hoặc bụi nổ. Xem nguồn

  9. TCVN 9439:2013 — Quạt công nghiệp — Thử đặc tính khi sử dụng đường thông gió tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn tham khảo cho phương pháp xác định lưu lượng, áp suất, công suất và hiệu suất của quạt trong cấu hình thử quy định. Xem nguồn

  10. TCVN 9072:2011 (ISO 13348:2007) — Quạt công nghiệp — Dung sai, phương pháp chuyển đổi và trình bày các dữ liệu kỹ thuật. Hỗ trợ đối chiếu dung sai đặc tính, quy đổi điều kiện làm việc và cách trình bày dữ liệu khi đánh giá hồ sơ kỹ thuật hoặc đường đặc tính quạt. Xem nguồn

Gửi yêu cầu thông gió mỏ của bạn

Vui lòng cung cấp lưu lượng gió, áp suất, điện áp, loại mỏ, nhiệm vụ thông gió, mặt bằng lắp đặt và điều kiện môi trường để chúng tôi rà soát dòng quạt phù hợp và lập báo giá.

Yêu cầu báo giá

Dự án sản xuất

Khám phá các dự án quạt thông gió mỏ đã hoàn thành, bao gồm thiết bị hoàn thiện, kiểm tra trước khi giao hàng, đóng gói, bốc xếp và chuẩn bị vận chuyển. Những dự án thực tế này thể hiện chất lượng sản xuất, khả năng sẵn sàng giao hàng và năng lực thực hiện đơn hàng đáng tin cậy của chúng tôi.

Video giao hàng quạt thông gió mỏ kim loại
Quạt cho môi trường đặc biệt | Khai thác khoáng sản | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Video giao hàng quạt thông gió mỏ kim loại
Mỏ quặng sắt Laiwu: quạt thông gió cục bộ FBD
Khai thác khoáng sản | Khai thác than | Quạt cho môi trường đặc biệt | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Mỏ quặng sắt Laiwu: quạt thông gió cục bộ FBD
Video giao hang quat mo FKCDZ | Kiem tra, dong goi, boc xep
Quạt cho môi trường đặc biệt | Thông gió đường hầm & công trình ngầm | Khai thác khoáng sản
Video giao hang quat mo FKCDZ | Kiem tra, dong goi, boc xep
Quạt mỏ hướng trục đối lưu chính FKCDZ được xếp xe và giao hàng
Khai thác khoáng sản | Quạt cho môi trường đặc biệt | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Quạt mỏ hướng trục đối lưu chính FKCDZ được xếp xe và giao hàng
Quạt mỏ hướng trục FKZ được xếp lên xe và giao hàng tới mỏ
Khai thác khoáng sản | Quạt cho môi trường đặc biệt | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Quạt mỏ hướng trục FKZ được xếp lên xe và giao hàng tới mỏ
Giao Nguyên Xe Quạt Trục FKZ Cho Mỏ và Hầm Lò
Thông gió & thải khí nhà xưởng | Khai thác khoáng sản | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Giao Nguyên Xe Quạt Trục FKZ Cho Mỏ và Hầm Lò
Vận Chuyển Quạt Trục FKZ Cho Mỏ và Nhà Máy
Thông gió & thải khí nhà xưởng | Khai thác khoáng sản | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Vận Chuyển Quạt Trục FKZ Cho Mỏ và Nhà Máy
Giao Hàng Loạt Quạt Trục Mỏ FKZ
Thông gió & thải khí nhà xưởng | Khai thác khoáng sản | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Giao Hàng Loạt Quạt Trục Mỏ FKZ
Giao Hàng Loạt Quạt Phụ Trục Đối Lưu FKD
Loại bỏ bụi và lọc không khí | Thông gió & thải khí nhà xưởng | Khai thác khoáng sản | Thông gió đường hầm & công trình ngầm
Giao Hàng Loạt Quạt Phụ Trục Đối Lưu FKD

Chứng nhận, bằng sáng chế và tuân thủ

Các chứng nhận tiêu biểu bao gồm CE, ISO 9001, ISO 14001 và ISO 45001. Các tài liệu bổ sung như chứng nhận sản phẩm khai thác mỏ MA/KA, chứng nhận bằng sáng chế, báo cáo kiểm tra và hồ sơ kỹ thuật có thể được cung cấp theo yêu cầu để xem xét dự án và đánh giá nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

Quạt thông gió hầm mỏ thường bao gồm quạt chính, quạt phụ, quạt hướng trục, quạt ly tâm và quạt chống nổ. Quạt chính dùng cho lưu thông không khí toàn mỏ, còn quạt phụ dùng cho lò đào, gương đào, ống gió và thông gió cục bộ.
Việc lựa chọn phụ thuộc vào lưu lượng gió yêu cầu, tổng áp, áp suất tĩnh, nhiệm vụ thông gió, bố trí lắp đặt, sức cản của ống gió hoặc đường hầm, nguồn điện và yêu cầu an toàn mỏ. Cần xem xét đường đặc tính quạt trước khi chọn model cuối cùng.
Quạt chính phục vụ tuyến thông gió tổng thể của mỏ, chẳng hạn cấp gió vào hoặc hút thải cho khu vực lớn hơn. Quạt phụ dùng cho thông gió cục bộ, bao gồm lò đào, gương đào phát triển, thông gió qua ống gió và khu vực làm việc hạn chế.
Có. Quạt thông gió hầm mỏ chống nổ có sẵn cho mỏ than và các ứng dụng khác cần bảo vệ chống cháy nổ. Lựa chọn cuối cùng cần phù hợp với môi trường mỏ, nhiệm vụ thông gió và yêu cầu an toàn áp dụng.
Vui lòng cung cấp lưu lượng gió yêu cầu, áp suất, điện áp và tần số, bố trí lắp đặt, đường kính ống gió hoặc tiết diện đường hầm, cao độ hoặc điều kiện hiện trường, nhiệm vụ thông gió và yêu cầu chống nổ nếu có.
Có. Quạt hướng trục thường dùng cho nhiệm vụ thông gió mỏ có lưu lượng lớn, trong khi quạt ly tâm có thể được chọn cho áp suất cao hơn hoặc điều kiện sức cản đặc biệt. Loại phù hợp phụ thuộc vào điểm làm việc thực tế và điều kiện lắp đặt.
Có. Dữ liệu đường đặc tính quạt có thể được cung cấp cho các model phù hợp sau khi xác nhận lưu lượng gió, áp suất, nhiệm vụ thông gió, nguồn điện và điều kiện lắp đặt.
Có. Quạt thông gió hầm mỏ có thể được xem xét theo các yêu cầu đặc biệt về lưu lượng, áp suất, điện áp, bố trí lắp đặt, cao độ, ăn mòn, nhiệt độ cao hoặc an toàn tùy theo điều kiện dự án.
Yêu cầu WhatsApp Email Telegram WeChat
Top
Email WhatsApp Yêu cầu Telegram WeChat