Được xuất bản bởi Shandong Bofeng Fan Co., Ltd.
Nghiệm thu tại nhà máy đối với quạt thông gió mỏ bao gồm việc đối chiếu cấu hình cung cấp, kết quả kiểm tra và dữ liệu đặc tính làm việc với yêu cầu của đơn hàng. Việc xem xét cần bao quát cả tình trạng của quạt đã lắp ráp và lưu lượng, áp suất đã thỏa thuận tại điểm làm việc.
Hướng dẫn này sử dụng một phần hồ sơ kiểm tra quạt thông gió cục bộ trong mỏ, kiểu đẩy, dòng FK của Bofeng để giải thích các hạng mục đã được ghi nhận. Nội dung cũng cung cấp hướng dẫn thực tế cho người mua về điều kiện thử nghiệm, hồ sơ nghiệm thu và chạy thử tại hiện trường.
1. Xác nhận yêu cầu trước khi nghiệm thu tại nhà máy
Bắt đầu từ các yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm tra áp dụng cho dòng quạt đã chọn. Đối với dự án, cần thống nhất thêm điểm làm việc, các điểm thử bổ sung, hình thức chứng kiến thử nghiệm và bộ hồ sơ phải cung cấp. Ghi rõ các nội dung này trong thỏa thuận kỹ thuật để người mua và nhà sản xuất cùng đánh giá theo một cơ sở.
| Hạng mục | Thông tin cần quy định |
|---|---|
| Cấu hình quạt | Model quạt, chế độ thông gió, cấu hình động cơ và phụ kiện đi kèm. |
| Điểm làm việc | Lưu lượng và áp suất yêu cầu tại cùng một điểm làm việc; cơ sở áp suất tĩnh hoặc áp suất toàn phần; các điểm thử bổ sung. |
| Nguồn điện | Công suất định mức của động cơ, điện áp và tần số nguồn, cùng yêu cầu khởi động hoặc điều khiển. |
| Điều kiện và tiêu chí thử nghiệm | Yêu cầu kiểm tra áp dụng, phương pháp thử, điều kiện vận hành và dung sai của các thông số làm việc. |
| Hồ sơ nghiệm thu | Báo cáo kiểm tra và thử nghiệm đặc tính làm việc cần cung cấp, phạm vi đường đặc tính và yêu cầu chứng kiến của người mua hoặc bên thứ ba nếu có. |
Ở bước rà soát hồ sơ, hãy đối chiếu model quạt, số sê-ri và thông tin động cơ với đơn hàng và nhãn máy. Việc này liên kết kết quả với đúng thiết bị được giao.
2. Tám hạng mục trong báo cáo kiểm tra xuất xưởng
Báo cáo dòng FK của Bofeng tách từng hạng mục thành yêu cầu, kết quả ghi nhận và kết luận đạt/không đạt. Bảng dưới đây tóm tắt tám nhóm theo đúng thứ tự trong báo cáo; nội dung gốc có thể xem trong trích đoạn báo cáo.
| Hạng mục kiểm tra | Nội dung báo cáo bao quát |
|---|---|
| Ngoại quan và chất lượng | Vị trí nâng và lắp đặt, mối hàn bánh công tác và vỏ quạt, tình trạng bề mặt, chi tiết liên kết và lớp sơn hoàn thiện. |
| Thử vận hành cơ khí | Vận hành ổn định và không có tiếng động bất thường trong quá trình kiểm tra. |
| Khe hở bánh công tác của quạt thổi | Yêu cầu khe hở quy định và các giá trị khe hở đã đo. |
| Giá trị hiệu dụng của vận tốc rung (RMS) | Kết quả rung bằng mm/s, so sánh với giới hạn ghi trong yêu cầu kiểm tra. |
| Cấp chất lượng cân bằng động của bánh công tác | Yêu cầu về chất lượng cân bằng và kết quả phù hợp; dữ liệu chi tiết được dẫn chiếu đến Phiếu kiểm tra quá trình sản xuất. |
| Công suất đầu ra lớn nhất của động cơ | Kết quả công suất đã ghi và yêu cầu được biểu thị theo tỷ lệ công suất định mức của động cơ. |
| Lưu lượng gió | Dải lưu lượng m³/min, so sánh với yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp. |
| Áp suất toàn phần | Dải áp suất toàn phần Pa, so sánh với yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp. |
Như vậy, báo cáo tập hợp các kiểm tra về lắp ráp, vận hành và đặc tính khí động. Kết luận kiểm tra tổng thể được ghi sau các hạng mục riêng lẻ.
3. Ví dụ báo cáo kiểm tra xuất xưởng
Trích đoạn dưới đây ghi thông tin của quạt thông gió cục bộ hướng trục kiểu đẩy dùng trong mỏ, model FK No.5.7. Phần động cơ ghi động cơ YE3-160M1-2, công suất định mức 11 kW, điện áp 415 V và tốc độ 2.900 r/min.

Trích đoạn báo cáo kiểm tra xuất xưởng của Bofeng cho quạt thông gió cục bộ kiểu đẩy dòng FK. Thông tin nhận dạng đơn hàng đã được loại bỏ để bảo mật.
| Hạng mục ghi nhận | Nội dung trong báo cáo |
|---|---|
| Vận hành cơ khí | Vận hành ổn định, không có tiếng động bất thường; được đánh dấu phù hợp. |
| Giá trị hiệu dụng của vận tốc rung (RMS) | 3,6 mm/s so với giới hạn ghi là ≤4,6 mm/s; được đánh dấu đạt. |
| Dải lưu lượng | 180–282 m³/min. |
| Dải áp suất toàn phần | 1.410–310 Pa. |
| Kết luận kiểm tra tổng thể | Đạt. |
Các dữ liệu này chỉ áp dụng cho ví dụ báo cáo trên. Khi đánh giá thiết bị khác, hãy sử dụng yêu cầu tương ứng với cấu hình quạt đã chọn.
4. Đánh giá lưu lượng, áp suất và công suất trên đúng cơ sở
So sánh lưu lượng và áp suất tại cùng một điểm làm việc
Để nghiệm thu quạt tại một điểm làm việc xác định, hãy so sánh lưu lượng và áp suất yêu cầu với các giá trị tương ứng trên đường đặc tính hoặc bảng dữ liệu điểm thử. Định nghĩa áp suất, cấu hình quạt và điều kiện thử phải phù hợp với cơ sở đã thống nhất.
Trong ví dụ, các dòng lưu lượng và áp suất toàn phần chỉ đưa ra dải giá trị, không phải các cặp giá trị lưu lượng–áp suất tại từng điểm thử. Hãy sử dụng đường đặc tính và dữ liệu thử tương ứng để kiểm tra một tổ hợp lưu lượng–áp suất cụ thể. Dòng áp suất được ghi rõ là áp suất toàn phần, vì vậy phải so sánh với yêu cầu áp suất toàn phần.
Dải lưu lượng 180–282 m³/min tương đương 3,00–4,70 m³/s.
Phân biệt dữ liệu động cơ với kết quả kiểm tra công suất
Công suất định mức của động cơ là thông tin cấu hình. Báo cáo ghi riêng kiểm tra công suất dưới mục “Công suất đầu ra lớn nhất của động cơ”, với yêu cầu biểu thị theo tỷ lệ công suất định mức. Khi thống nhất hồ sơ nghiệm thu, cần xác định rõ đại lượng công suất, đơn vị và phương pháp đo hoặc tính để kết quả được so sánh đúng cơ sở.
Nếu dự án yêu cầu xác định hiệu suất hoặc đo mức âm, hãy đưa các phép thử và tài liệu tương ứng vào phạm vi đã thống nhất. Hạng mục vận hành cơ khí ghi nhận tình trạng hoạt động và có hay không có tiếng động bất thường, không phải là phép đo âm học.
5. Xác định hồ sơ hỗ trợ và phương pháp thử
Đối với dự án cần xác minh một điểm làm việc cụ thể, hãy thống nhất các tài liệu hỗ trợ cùng với báo cáo tổng hợp kiểm tra. Danh sách sau giúp người mua xác định bộ hồ sơ này.
| Tài liệu | Mục đích trong quá trình nghiệm thu |
|---|---|
| Báo cáo kiểm tra xuất xưởng | Liên kết nhận dạng quạt với yêu cầu kiểm tra, kết quả ghi nhận và kết luận nghiệm thu. |
| Dữ liệu thô và bảng tổng hợp tính toán | Thể hiện số liệu đo và phép tính làm cơ sở cho các thông số làm việc đã báo cáo. |
| Đường đặc tính khí động | Thể hiện quan hệ giữa lưu lượng và áp suất đối với cấu hình quạt và điều kiện thử đã xác định. |
| Hồ sơ quá trình và đo lường liên quan | Cung cấp hồ sơ cân bằng áp dụng, điều kiện thử và thông tin tham chiếu về thiết bị đo hoặc hiệu chuẩn theo kế hoạch kiểm tra. |
Nếu một kết quả cần làm rõ hoặc khắc phục, hãy ghi nhận vấn đề, biện pháp đã thống nhất và kết quả kiểm tra liên quan trước khi kết thúc nghiệm thu.
Căn cứ kiểm tra được ghi trong báo cáo
Ví dụ nêu JB/T 9100-2014 “Điều kiện kỹ thuật đối với quạt thông gió cục bộ trong mỏ” và Q/BFJ008-2026 “Điều kiện kỹ thuật đối với quạt thông gió cục bộ hướng trục kiểu đẩy trong mỏ dòng FK” làm căn cứ kiểm tra.
Tài liệu tham khảo cho thử nghiệm đặc tính khí động của quạt
Khi lập phương án thử, ISO 5801:2017 áp dụng cho thử nghiệm đặc tính khí động của quạt bằng đường dẫn khí tiêu chuẩn, trong khi ISO 5802:2001 áp dụng cho thử tại hiện trường. ISO 13348:2025 đề cập đến dung sai của các thông số làm việc, phương pháp quy đổi và trình bày dữ liệu kỹ thuật.
Đây là các tài liệu phương pháp bổ sung, tách biệt với căn cứ kiểm tra ghi trong ví dụ. Hãy xác định tiêu chuẩn áp dụng, phiên bản và sửa đổi trong kế hoạch thử nghiệm của dự án.
6. Lập kế hoạch chạy thử tại hiện trường như một giai đoạn riêng
Thử nghiệm tại nhà máy ghi nhận đặc tính làm việc của quạt trong các điều kiện thử xác định. Chạy thử tại hiện trường kiểm tra thiết bị sau khi lắp vào hệ thống thông gió, nơi sức cản đường ống hoặc đường lò, rò rỉ, lắp đặt, nguồn điện và điều khiển đều ảnh hưởng đến vận hành. Hãy tách hồ sơ nghiệm thu tại hiện trường khỏi hồ sơ thử tại nhà máy.
Đối với dự án thông gió cục bộ, cần xác định vị trí phải cấp và đo lưu lượng yêu cầu. Đưa yêu cầu này vào kế hoạch chạy thử của bộ phận phụ trách thông gió.
Để xem các công đoạn chế tạo và bố trí thử nghiệm liên quan đến các hồ sơ này, hãy tham khảo tổng quan về chế tạo và kiểm soát chất lượng quạt thông gió mỏ.
Câu hỏi thường gặp
Người mua cần cung cấp thông tin gì cho nghiệm thu tại nhà máy?
Cung cấp lưu lượng và áp suất yêu cầu, cơ sở áp suất, cấu hình quạt, điện áp và tần số nguồn, cùng các điểm thử được chỉ định. Bổ sung tiêu chí nghiệm thu, yêu cầu chứng kiến và danh mục tài liệu của dự án.
Khi nào cần đường đặc tính của quạt?
Sử dụng đường đặc tính và dữ liệu tương ứng khi kiểm tra điểm làm việc lưu lượng–áp suất hoặc dải vận hành theo yêu cầu. Báo cáo kiểm tra tóm tắt kết quả và kết luận; đường đặc tính thể hiện mối quan hệ giữa các thông số làm việc.
Nên tổ chức thử nghiệm nghiệm thu tại nhà máy (FAT) có sự chứng kiến của người mua hoặc bên thứ ba như thế nào?
Đưa yêu cầu chứng kiến vào thỏa thuận kỹ thuật. Trước ngày thử, xác định các nội dung cần chứng kiến, điều kiện vận hành, tiêu chí nghiệm thu, hình thức chứng kiến và hồ sơ cần cung cấp.
Trao đổi yêu cầu kiểm tra cho quạt của bạn
Gửi lưu lượng, áp suất, nguồn điện, bố trí lắp đặt và yêu cầu kiểm tra cùng với yêu cầu báo giá quạt thông gió cục bộ trong mỏ. Hãy kèm theo các điểm thử được chỉ định, yêu cầu chứng kiến và tài liệu để cấu hình đề xuất và phạm vi nghiệm thu được xem xét đồng thời.
Nguồn báo cáo: hồ sơ kiểm tra xuất xưởng của Shandong Bofeng Fan Co., Ltd. đối với quạt thông gió cục bộ hướng trục kiểu đẩy trong mỏ dòng FK. Trích đoạn báo cáo được công bố là cơ sở cho phần tóm tắt hạng mục kiểm tra và các dữ liệu ví dụ đã chọn ở trên.